Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Lá sen giúp lượng đường trong máu được điều hòa ở mức ổn định, chống tăng đường huyết và rối loạn lipid máu. Trà hoa cúc giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường. 10 bệnh nhân phát hiện tiểu đường thì 6 người biến chứng / Những trái cây giảm nguy cơ tiểu đường type 2

Số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh và gây ra nhiều hệ lụy khó lường, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không biết cách phòng ngừa và chữa trị kịp thời. Chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý có vai trò quyết định trong việc phòng và kiểm soát bệnh. Sau đây là 4 loại trà giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị, giúp hạn chế biến chứng bệnh tiểu đường, theo trang Renal Diseases.

1. Trà tim sen-Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Trà tim sen tính ấm, công dụng dưỡng âm, ích thận, bổ tùy. Ảnh: senta

Nguyên nhân bệnh tiểu đường là rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể. Tim sen có chứa hợp chất polysaccharide có tác dụng kiểm soát sự hấp thụ glucozo, tái tạo hoóc môn insulin nhằm hạn chế rối loạn chuyển hóa cacbohydrat và điều hòa lượng lipid trong máu ở mức phù hợp.

Trà tim sen tính ấm, công dụng dưỡng âm, ích thận, bổ tùy. Vì vậy, ngoài công dụng an thần, trà tim sen còn hỗ trợ hoạt động của thận. Người bệnh có thể pha 12 g trà tim sen uống mỗi buổi sáng và buổi tối.

2. Trà lá sen-Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Lá sen giúp lượng đường trong máu được điều hòa ở mức ổn định, chống tăng đường huyết và rối loạn lipid máu người bệnh tiểu đường.

Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường 1

Ảnh: aliimg

Cách dùng trà lá sen: Bỏ một nhúm trà lá sen vào bình, đổ nước sôi vào và đậy nắp lại ngâm khoảng 10 phút để tinh chất trong lá sen tan ra hòa vào nước. Nước trà lá sen có mùi thơm dịu nhẹ, thanh khiết. Có thể dùng trà lá sen hay cho nước uống hàng ngày.

3. Trà hoa cúc-Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Trà hoa cúc có chứa chất kích hoạt phản ứng hai enzyme chống lại sự suy giảm các chức năng của cơ thể do bệnh tiểu đường, kiểm soát lượng đường trong máu.

Bệnh nhân tiểu đường có thể dùng 3 g trà hoa cúc pha trong ấm uống 3 lần/ngày. Có thể pha trà hoa cúc chung với cây kim ngân hoặc cam thảo để tăng hiệu quả. Trà này tốt cho gan, giải độc cơ thể và cải thiện thị lực.

4. Trà táo gai (sơn trà)-Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường

Táo gai chứa các thành phần giúp tăng cường tiêu hóa, thúc đẩy co giãn các mạch máu, giảm lượng đường trong máu và huyết áp thấp hơn. Bạn có thể sử dụng 1-2 miếng táo gai tươi để pha trà và uống nhiều lần trong ngày.

Trà thảo dược có ích cho bệnh nhân tiểu đường 3

Táo gai chứa các thành phần giúp giảm lượng đường trong máu và huyết áp thấp hơn. Ảnh: purplesage

Lưu ý, không được sử dụng các loại trà trên uống với liều lớn và uống trong thời gian dài, cần có thời gian ngưng cách khoảng.

Người bệnh tiểu đường cần chú ý:

– Theo dõi lượng đường huyết: Dùng máy đo cá nhân theo dõi lượng đường huyết để kiểm soát và điều trị bệnh hợp lý hơn. Thông thường mức đường huyết từ 90 đến 130 mg/dL trước bữa ăn và 180 mg/dL hai tiếng sau bữa ăn.

– Chế độ ăn uống hợp lý: Ăn nhiều rau quả, trái cây, ngũ cốc. Hạn chế ăn các món nhiều đường và chất béo, nhất là sản phẩm từ động vật.

– Vận động cơ thể: Tập thể dục trung bình 30 phút mỗi ngày: đi bộ, bơi lội, quần vợt, chạy xe đạp…

– Dùng thuốc trị liệu theo chỉ định của bác sĩ.

xem thêm: Tác dụng ” thần kỳ ” của trà tiểu đường-không phải ai cũng biết

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Bệnh tiểu đường uống trà gì? Hầu như không ai biết.

Bệnh tiểu đường uống trà gì?

1. Trà hoa dâm bụt

Bệnh tiểu đường uống trà gì? Một trong những vấn đề phổ biến của bệnh tiểu đường type 2 là bị huyết áp cao và máu nhiễm mỡ (mỡ bao gồm cả cholesterol và triglyceride) ngoài ra còn có các vấn đề với dòng tuần hoàn máu.

Hoa dâm bụt là một loại thảo dược mà một số nghiên cứu khoa học đã cho thấy rằng có thể làm giảm huyết áp và máu nhiễm mỡ và có tác dụng chữa bệnh tiểu đường loại 2. Hoa dâm bụt không những không gây nghiện mà còn không gây ra tác dụng phụ nào.

 

Bệnh tiểu đường uống trà gì?

 

Để có được các lợi ích về sức khỏe, bạn có thể cần phải uống vài cốc trà hoa dâm bụt mỗi ngày. Nhưng liệu nó có tốt hơn sử dụng một đống thuốc để giảm huyết áp? Hầu hết những người đang sử dụng thuốc chống tăng huyết áp báo lại rằng các tác dụng phụ của thuốc tây làm giảm chất lượng cuộc sống.

 

Các bác sĩ không biết chắc về cơ chế mà trà hoa dâm bụt có lợi cho sức khỏe như thế nào, nhưng nó có thể bao gồm các ảnh hưởng của các chất gọi là anthocyanin trong thực vật. Các hợp chất này có thể ngăn chặn quá trình oxi hóa của cholesterol xấu LDL, là nhân tố gây hại cho tim và gây ra bệnh về mạch máu.

 

2. Trà xanh

Bệnh tiểu đường uống trà gì? Trà xanh đã được coi là một loại chất có phép màu. Có các thành phần chống oxi hóa, trà xanh có thể thậm chí bảo vệ được võng mạc của mắt chống lại các tổn hại mà đường huyết cao có thể gây ra. Nhưng không chỉ thế, chất Flavonol trong trà xanh còn có thể giúp chống lại tổn hại từ cholesterol LDL trong mạch máu.

 

Falavonol cũng có thể giảm kháng insulin. Kháng insulin là nguyên nhân gốc rễ tại sao tiểu đường loại 2 không thể sử dụng glucose trong máu một cách hiệu quả làm năng lượng cho các tế bào. Trà xanh cũng có thể giúp giảm đường huyết nhưng không nhiều như các loại chất tự nhiên khác.

 

3. Loại trà thứ ba là Cỏ ca-ri

Bệnh tiểu đường uống trà gì? Nếu như bạn muốn thêm sự lựa chọn cho các loại trà thảo dược, cỏ ca-ri nổi tiếng với khả năng làm giảm đường huyết hiệu quả hơn là một số chất bổ sung tự nhiên hoặc thảo dược khác. Một số nghiên cứu đề xuất rằng loại thảo dược này có thể giúp giảm HbA1C, là thước đo dài hạn mức độ hiệu quả đường huyết đã được kiểm soát như thế nào khoảng 3 tháng một.

 

Như vậy, nếu bạn muốn điều trị bệnh tiểu đường an toàn bạn có thể sử dụng ba loại trà thảo dược trên. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo thêm bài thuốc nam chiết xuất từ 100% thảo dược tự nhiên của người Việt chữa bệnh tiểu đường khỏi dứt điểm không để lại biến chứng.

xem thêm: Tác dụng ” thần kỳ ” của trà tiểu đường-không phải ai cũng biết

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Lợi ích từ lá ổi không phải ai cũng biết

Lợi ích từ lá ổi

Lá ổi trị chứng vàng da

Lợi ích từ lá ổi:Từ lâu người Việt ta đã biết ăn đọt ổi trị chứng tiêu chảy. Còn nay, các nhà khoa học thuộc Đại học Y Dược Krupanidhi (Ấn Độ) phát hiện ra rằng, chất bột chiết xuất từ lá ổi có thể bảo vệ gan khỏi các tổn hại, từ đó mở ra triển vọng tìm ra liệu pháp rẻ tiền và hiệu quả giúp chữa bệnh vàng da

.Lợi ích từ lá ổi

Thử nghiệm trên loài chuột cho thấy, những con chuột được cho ăn chất bột chiết xuất từ lá ổi đã tránh được nguy cơ tổn thương ở gan do hóa chất gây ra, trong khi những con chuột không dùng chất bột thì gan bị hư hại nặng. Giới chuyên gia tin rằng các chất chống oxy hóa có trong lá ổi đã phát huy công dụng ngăn ngừa bệnh. Trước đó, một số người dân Ấn Độ cho biết, nước sắc từ lá ổi có thể chữa chứng vàng da trong 3 ngày. (New Kerala)

Những bài thuốc quý từ “Cây ổi sau nhà”
Lương y VÕ HÀ

Chống mất nước, giữ ấm người và bảo vệ khí hoá của Tỳ Vị là những yêu cầu cơ bản của việc chữa tiêu chảy cấp. Nước sắc búp ổi và uống nước cháo gạo lức rang có thể đáp ứng tốt quá trình nầy.

Ổi là một loại cây ăn quả quen thuộc. Hình ảnh “Cây ổi sau nhà” đã trở thành một biểu tượng đặc trưng cho miền quê Việt Nam. Cây ổi không chỉ che mát, tạo thêm nét đa dạng cho vườn cây ăn quả của gia đình mà còn là một nguồn dược liệu phong phú cho nhiều trường hợp cấp cứu khác nhau.

Mô tả.
Cây ổi còn được gọi là phan thạch lựu, tên khoa học Psidium guyjava L., thuộc họ Sim Myrtaceae. Ổi là mộ loại cây nhỡ, cao từ 3 đến 6 mét. Cành nhỏ có cạnh vuông. Lá mọc đối, hình bầu dục, có cuống ngắn, phiến lá có lông mịn ở mặt dưới. Hoa có màu trắng, mọc ra từ kẻ lá. Quả mọng, có phần vỏ quả dày ở phần ngoài. Ổi có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, lan sang châu Á, châu Phi. Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại ổi. Ổi mọc hoang ở khắp nơi từ vùng đồng bằng đến đồi núi. Ổi cũng thường được trồng để ăn quả.

Lợi ích từ lá ổi 1

Dược tính.
Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của ổi cho biết quả ổi có hàm lượng các sinh tố A, C, acid béo omega 3, omega 6 và nhiều chất xơ. Ổi là một trong những loại rau quả có tỷ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g có thể có đến 486mg Sinh tố C. Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài, càng gần lớp vỏ ngoài, lượng sinh tố càng cao. Do đó, khi ăn ổi, nên rửa sạch và ăn cả vỏ. Quả ổi là một nguồn thực phẩm ít calori nhưng giàu chất dinh dưỡng và có nhiều chất chống oxy hoá thuộc 2 nhóm carotenoids và polyphenols. Theo những nghiên cứu khoa học về những chất chống oxy hoá, vị chua và chát trong nhiều loại rau quả, bao gồm lá ổi, quả ổi là do độ đậm đặc của những loại tanin có tính chống oxy hoá gây ra. Tương tự như quy luật màu càng sậm như vàng, tía, đỏ càng có nhiều chất chống oxy hoá, vị càng chát, càng đắng, càng chua độ tập trung của những chất nầy cũng càng nhiều. Ngoài sinh tố A, C, quả ổi còn có quercetin, một chất có tính chống oxy hoá cực mạnh có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng trong nhiều chứng viêm nhiễm mãn tính như suyển, dị ứng, tim mạch, thấp khớp, lỡ loét, ung thư.

Lợi ích từ lá ổi:Một tính chất quan trọng của ổi thường được sử dụng làm thuốc là tác dụng thu liễm, se da, co mạch, làm giảm sự xuất tiết và giảm sự kích thích ở màng ruột. Tác dụng nầy được dùng rộng rải trong nhiều chứng tiêu chảy, thổ tả hoặc kiết lỵ. Trong nhiều trường hợp rối loạn thuộc loại này, điều cơ bản là chống mất nước, giữ ấm người, bảo vệ khí hóa của Tỳ Vị. Búp ổi, lá ổi là một vị thuốc đáp ứng rất tốt cho yêu cầu se da, giảm xuất tiết và cả giảm kích thích để làm dịu các triệu chứng cấp. Uống thêm nước cháo gạo lức rang có thêm vài lát gừng nướng và một chút muối vừa bảo đảm yêu cầu bổ sung nước, vừa giữ ấm trung tiêu và kích thích tiêu hoá là những biện pháp đơn giản, ở trong tầm tay, nhưng có thể giải quyết được hầu hết các trường hợp.

Lợi ích từ lá ổi 2

Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá ổi giã nát hoặc nước sắc lá ổi để làm thuốc sát trùng, chống nấm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm giảm sốt, chữa đau răng, chữa ho, viêm họng. Nghiên cứu của Trần thanh Lương và các cộng sự cho biết tác dụng chống nhiễm khuẩn và nhiễm nấm là do 2 hoạt chất Beta-caryophyllene và Alpha-caryophyllene. Ở Ấn Độ, người ta còn dùng nước sắc lá ổi để chữa viêm thận, động kinh. Có thể thấy hiệu quả chữa bệnh ở đây là do tác dụng tổng hợp của 3 yếu tố (1) thu liễm (2) sát trùng (3) kháng viêm.

Theo y học cổ truyền, quả ổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không độc, có tác dụng sáp trường, chỉ tả, thường dùng để sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy.

Sau đây là một số Lợi ích từ lá ổi phổ biến.
Chữa vết thương do chấn thương hoặc trùng, thú cắn.

Búp ổi non nhai nát, đấp vào vết thương.

Chữa vết loét lâu lành ở chân, tay.

Búp ổi, lá ổi non khoảng 100g, sắc đặc, ngâm tay hoặc chân bị loét vào nước sắc lúc thuốc còn ấm. Mỗi ngày ngâm khoảng 2 hoặc 3 lần.

Chữa đau răng hoặc vết lở ở miệng.

Có thể dùng một trong 3 cách

– Nhai hoặc giã nát búp ổi non xát nhẹ vào nướu hoặc vào chỗ lở.

– Thêm một chút nước ấm và một tí muối vào khoảng 7 búp ổi non. Giã nát. Dùng một que tăm có bông gòn ở đầu thấm vào nước thuốc đã giã ra để lăn hoặc chà nhẹ vào nướu hoặc chổ lở.

– Lá ổi non khoảng 100g, sắc đặc. Dùng nước sắc để súc miệng và ngậm vài phút trước khi nhả ra.

Chữa ho, sốt, viêm họng.

Lá ổi non 20g đến 40g phơi khô, sắc uống.

Lợi ích từ lá ổi:Chữa tiêu chảy cấp.

Búp ổi 20g, Vỏ măng cụt 20g, Gừng nướng 10g, Gạo rang 20g Sắc uống.

Bách chiến tán chống dịch tiêu chảy cấp.

Bách chiến tán là phương thuốc của Lương Y Lê Minh Xuân[v] để chữa những trường hợp tiêu chảy hoặc thổ tả do Tỳ Vị hư yếu gặp phải phong độc hoặc ăn phải thức ăn bị nhiễm khuẩn.

Búp ổi 200g, Vỏ cây sung 500g, Vỏ quít 20g, Gừng già 100g, Hạt cau già 10g, Nhục đậu khấu 150g. Các vị thuốc xắt nhỏ, phơi khô, tán bột, phân vào những gói nhỏ, mỗi gói 6g. Người lớn dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần một gói.

Lợi ích từ lá ổi:tiểu đường loại 2.( Có thể chế biến thành trà tiểu đường )

Phần vỏ của quả ổi có nhiều chất xơ, sinh tố C và những chất chống oxy hoá có tác dụng kháng viêm và ổn định đường huyết rất tốt cho các bệnh nhân bệnh tiểu đường loại 2. Không ăn phần ruột có nhiều hạt và chỉ số đường cao. Liều dùng trung bình 150g mỗi ngày. Người già có thể xắt nhỏ, xay và ép lấy nước uống. Tuy nhiên, nước ép sẽ mất bớt đi sinh tố và chất xơ.

Lợi ích từ lá ổi:Chữa băng huyết.

Lợi ích từ lá ổi:Quả ổi sao khô, đốt tồn tính, tán bột. Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần khoảng 8g.

Lưu ý. Không dùng ổi cho những người đang bị táo bón. Ruột ổi có thể làm nhuận trường nhưng chất chát trong lá ổi và vỏ ổi có thể gây táo bón.

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU

7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU

7 Lợi ích không ngờ từ quả sung với bà bầu

1. Sung chứa nhiều omega 3

Quả sung khô chứa một hàm lượng nhất định chất omega 3 axit, cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ đồng thời giúp bạn có một thai kì an toàn. Bởi vì, thiếu hụt hàm lượng omega 3 chính là nguyên nhân khiến nhiều thai phụ dễ bị sinh non, sinh sớm hoặc sảy thai.
7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU
2. Khống chế chứng bệnh cao huyết áp ở bà bầu
Kali chứa trong quả sung có tác dụng khống chế chứng bệnh cao huyết áp thường gặp ở bà bầu. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm chứng bệnh cao huyết áp sẽ dẫn đến những hệ lụy nguy hiểm khác cho sức khỏe của thai phụ và thai nhi.
Trong trái sung còn có một chất hóa học mang tên psoralen có khả năng loại trừ những vấn đề thường gặp về sắc tố da của thai nhi.

 

7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU 2
3. Trị táo bón
Quả sung chứa nhiều loại vitamin, fractoza và dextroza…là loại thực phẩm tuyệt vời cho những thai phụ mắc phải chứng táo bón trong thời kỳ mang thai. Đồng thời, quả sung được xem là loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ hơn bất cứ loại trái cây và rau xanh nào. Nó có chứa hai loại chất xơ chính là chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan, cả hai loại chất xơ này đều có tác dụng điều trị chứng táo bón.
7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU 3
4. Quả sung chứa nhiều vitamin
Quả sung còn chứa lượng lớn vitamin B6, giúp thai phụ dễ dàng vượt qua cảm giác ốm nghén trong ba tháng đầu mang thai.

 

7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU 4

 

5. Lợi sữa
Sản phụ sau khi sinh có thể bị thiếu sữa, đừng quá lo lắng, vì quả sung có thể tăng khả năng tiết sữa. Các khoáng chất có trong trái sung sẽ có tác dụng
7 LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ TỪ QUẢ SUNG VỚI BÀ BẦU 5
6. Chữa viêm họng, ho khan

7. Quả sung giúp mẹ bầu không bị thừa cân
Chất kiềm trong sung giúp kiềm chế cảm giác thèm ăn trong thời kỳ mang thai. Điều này giúp mẹ có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hạn chế thừa cân, béo phì. Bên cạnh đó, chất Psoralens, một chất có trong sung có tác dụng giảm sám, nạm da cho bà bầu.

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ.Cây sứ có tên khoa học là Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey, thuộc họ trúc đào (Apocynaceae), nguồn gốc từ Trung Mỹ và Caribe, là quốc hoa của Nicaragua và Lào. Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là cây đại, bông sứ, chămpa; ngoài ra còn có tên miễn chi, kê đảm tử. Cây sứ ra hoa có màu từ trắng, vàng tới hồng, đỏ.

Đây là loài cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, có thể cao đến 15 – 20m, mủ trắng. Hoa thơm, nở vào mùa hè và mùa thu. Hoa chủ yếu toả hương về đêm nhằm lôi kéo các loài bướm nhân sư (họ Sphingidae) thụ phấn cho chúng. Lá mọc so le, bản to, hình bầu dục hay xoan thuôn, có mũi ngắn, không lông hoặc ít khi có lông ở mặt dưới. Hoa thường có tâm vàng, cánh hoa dày, nhuỵ nhiều dính trên ống tràng. Quả choãi ra thẳng hàng, dài khoảng 10 – 15cm. Hạt có cánh mỏng.

Cây thường mọc ở các đình chùa, các vườn hoa và được trồng bằng cành. Các loài sứ rất dễ nhân giống bằng cách: lấy các đoạn cắt ra từ phía đầu của các cành không có lá về mùa xuân, để khô phần gốc trước khi cắm vào đất. Cũng có thể giâm cành hay cho hạt nảy mầm. Cây được trồng nhiều vì có hoa đẹp, mùi thơm, nhiều bộ phận của cây có thể dùng làm thuốc.

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ

CÔNG DỤNG CỦA CÂY SỨ TRẮNG

Trong y học cổ truyền, các bộ phận của Cây Hoa Sứ (còn gọi hoa đại) đều có thể dùng làm thuốc. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng các chế phẩm được tinh chế từ loại cây kiểng quen thuộc này.

Theo các thầy thuốc, các bộ phận của hoa sứ đều có thể dùng làm thuốc như vỏ thân, vỏ rễ, hoa, nụ hoa, lá tươi và nhựa cây, nhưng sử dụng nhiều nhất là hoa. Toàn cây có chứa một loại kháng sinh thực vật là fulvo plumierin, có tác dụng ức chế sự tăng sinh và phát triển của một số vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Từng bộ phận khác nhau của cây có những công dụng khác nhau:

Vỏ thân, vỏ rễ: Trong vỏ thân có glucozit là agoniadin và một chất đắng là plumierit. Vỏ thân và rễ hơi có độc, vị đắng, tính mát. Dân gian sử dụng để làm thuốc tẩy xổ (dùng 8 – 15 g), nhuận tràng (dùng 3 – 5 g), chữa táo bón (thay thế cho đại hoàng) và chữa thuỷ thũng. Người suy nhược, già yếu, phụ nữ có thai, tiêu chảy không nên dùng do các thành phần trong cây có tác dụng tẩy xổ khá mạnh và hơi có độc. Cần tham vấn thầy thuốc trước khi sử dụng.

Lá sứ: Kinh nghiệm dân gian dùng lá cây sứ chữa bong gân, sai khớp, mụn nhọt.

Nhựa mủ: Thành phần chủ yếu là axít plumeric. Cũng có thể dùng nhựa mủ để tẩy xổ, nhưng liều thấp hơn nhiều so với vỏ thân, 0,5 – 0,7g/ngày dưới dạng nhũ dịch.

Hoa: Hoa sứ có công dụng tiêu đờm, trừ ho, hạ áp. Trong dân gian thường sử dụng hoa sứ phơi khô để làm thuốc chữa ho, kiết lỵ… Hoa khô có tác dụng mạnh hơn hoa tươi. Nên thu hái hoa khi vừa nở hết, phơi hay sấy khô dùng dần.

MỘT SỐ BÀI THUỐC TỪ CÂY SỨ TRẮNG

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ chữa cao huyết áp, bằng cách dùng như sau: Hằng ngày sử dụng 12 – 20g hoa sứ (loại khô), đem sắc (nấu) lấy nước, uống thay trà trong ngày.

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ chữa bong gân: Dùng một lá tươi rửa sạch, giã nhuyễn, trộn với một ít muối ăn đắp lên chỗ sưng. Lại dùng một ít lá tươi khác, hơ lên lửa cho héo và đắp phía ngoài rồi cố định bằng băng hoặc vải sạch. Ngày đắp 1 – 3 lần liên tục như vậy 1 – 2 ngày.

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ chữa đau nhức hay mụn nhọt: Cũng dùng lá tươi giã nhuyễn đắp vào.

Tác dụng chữa bệnh của cây Sứ chữa chân răng sưng đau: Vỏ rễ ngâm rượu, dùng ngậm rất hiệu quả (chú ý không được nuốt).

Ho: Sử dụng 4 – 12g hoa sứ khô, sắc lấy nước, uống thay trà trong ngày (dùng loại hoa cánh trắng, tâm điểm vàng).

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế: chữa ho,trị ngứa…

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế.Khế còn có tên gọi là Ngũ liễm tử hay Ngũ lăng tử (trong Hán tự), tên khoa học Averrhoa carambola L. thuộc họ chua me đất. Khế có nguồn gốc tại Siri Lanka. Là cây gỗ thường xanh cao tới 10-12m. Lá kép lông chim, mỏng hình trái xoan nhọn. Cụm hoa ngắn, thành chùm xim, ở nách các lá, màu hồng hay tím. Quả to, tiết diệt hình ngôi sao 5 múi. Mùa hoa tháng 4 – 8, quả tháng 10 – 12. Trong múi khế chua, hàm lượng acid oxalic là 1%. Ngoài ra có những yếu tố vi lượng như Ca, Fe, Na và nhất là có nhiều vitamin K. Có các vitamin A,C, B1, B2 và P…

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế

Giá trị dinh dưỡng của khế không cao; 100g khế chỉ cho 35,7calorie. Có vị chua là nhờ sự có mặt của các acide hữu cơ chiếm khoảng từ 800 – 1.250mg/100g khế. Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram +, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất, song dịch chiết qua cồn lại ức chế yếu nhất.

Ở Ấn Độ quả khế được ăn để cầm máu, chữa trĩ, nước ép dùng làm thuốc hạ sốt… Tại Braxil dùng khế làm thuốc lợi tiểu. Nước sắc cành lá mang quả trị lở ngứa do sơn ăn (tức nhựa của cây sơn Rhus verniciflua dính vào da gây lở loét). Hột khế giã nát sắc uống có tác dụng lợi sữa, điều kinh, giải độc. Bột hột khế khô có tính an thần nhẹ.

Đông y cho rằng khế có vị chua ngọt, tính bình tươi hơi mát, chín lại ôn sinh tân dịch chủ trị phong nhiệt (nóng sốt), sinh tân dịch, chỉ khát, giải độc, lợi tiểu và còn có tài liệu ghi dùng trị nhiều bệnh khác như chữa thận hư, tinh kém, chữa lỵ, kinh giãn ở trẻ em…

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Lá khế trị ngứa

Dùng cành, lá khế sắc đặc, tắm hàng ngày sẽ trị được các bệnh ngoài da như dị ứng, ghẻ ngứa, lở loét bên ngoài.

Ngoài ra lá khế giúp nhổ lông vịt, ngan nhanh và sạch. Ở thôn quê người ta hay nấu lá khế với nước vôi trong, sau đó nhúng vịt, ngan vào rồi mới nhổ lông. Làm như thế vịt, ngan sẽ rất sạch, không còn lông măng.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Hoa khế chữa ho

Hoa khế phơi héo, sau đó mang tẩm nước gừng cho khô. Bỏ vào lọ dùng dần, mỗi lần dùng hãm như nước trà, uống liên tục trong nhiều ngày sẽ hết ho.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Quả khế chứa nhiều vitamin C

  • Quả khế chứa nhiều vitamin C và các sinh tố vitamin khác. Trung bình mỗi ngày ăn một quả khế có thể đủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng.
  • Quả khế nhiều chất xơ nên có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón, chữa trĩ. Nước ép khế ngọt được xem là một vị thuốc giảm sốt hiệu quả.
  • Khế muốn để dành dùng dần có thể cắt lát mỏng, nhúng nước muối rồi phơi khô mà không sợ bị mốc.
  • Ngoài ra khế tươi còn được dùng làm gia vị chế biến món ăn như kho cá, làm các món gỏi..

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Hạt khế lợi sữa

Hạt khế giã ra, sắc uống sẽ giúp bà mẹ đang cho con bú tiết ra nhiều sữa.

Một số bài thuốc từ cây khế:

Chữa cảm nắng, cảm nóng: Lá khế bánh tẻ tươi 100g, lá chanh tươi 40g, rửa sạch, giã vắt lấy nước uống. Bã đắp vào thái dương và gan bàn chân. Hoặc lấy một quả khế già chưa chín, nướng qua, sắc nước uống.

Chữa nhức đầu, đi tiểu ít: Lá khế tươi 100g sao thơm, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Hoặc dùng lá khế tươi 100g, lá chanh tươi 20 – 40g, hai thứ rửa thật sạch, giã nát, vắt lấy nước chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Chữa lở loét, mụn nhọt, nước ăn chân: Nấu nước lá khế kết hợp với lá thanh hao, lá long não… làm nước tắm, hoặc nấu nước quả khế rửa chỗ đau hằng ngày hoặc lấy 1 – 2 quả khế chín, vùi trong tro nóng để vừa ấm rồi áp lên chỗ đau.

Chữa dị ứng, mẩn ngứa: Lấy lá khế tươi giã nát bôi vào chỗ da nổi mẩn, kết hợp với uống nước sắc vỏ núc nác.

Chữa ngộ độc nấm: Lấy lá khế 20g, lá lốt 10g, đậu ván đỏ 20g. Tất cả đều dùng tươi, rửa sạch, cho vào cối giã nát, hòa với 200ml nước đun sôi để nguội, chắt lấy nước uống cả một lần. Thường chỉ uống 2 – 3 lần là khỏi bệnh.

Phòng bệnh sốt xuất huyết: Sắc lá khế 16g với sắn dây, lá dâu, lá tre, mã đề, sinh địa mỗi thứ 12g lấy nước uống hằng ngày trong thời gian địa phương có dịch bệnh sốt xuất huyết có thể chủ động đề phòng được bệnh.

Chữa bí tiểu, đau tức bàng quang: Khế chua 7 quả, mỗi quả chỉ lấy 1/3 phía gần cuống. Nấu với 600ml nước, sắc còn 300ml, uống lúc còn ấm nóng. Ngoài ra, lấy 1 quả khế và 1 củ tỏi giã nát nhuyễn, đắp vào rốn.

Chữa cảm cúm, mình mẩy đau nhức: Khế chua 3 quả, nướng chín, vắt lấy nước cốt, hòa với 50ml rượu trắng, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống vào lúc không no không đói quá.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Chữa viêm họng cấp: Lá khế tươi 80 – 100g, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước cốt, chia 2 – 3 lần để ngậm và nuốt dần.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Chữa ho khan, ho có đờm: Hoa khế (sao với nước gừng) 8 – 12g, cam thảo nam 12g, tía tô 8 – 10g, kinh giới 8 – 10g. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Trị tóc bạc sớm: Khế chua 150g, nước dừa 200ml, mật ong. Cách làm: Khế rửa sạch, ép lấy nước rồi hòa nước khế với nước dừa, trộn thêm mật ong vừa đủ uống, uống ngày 2 lần.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Giải nhiệt: Dùng quả khế ép lấy nước uống rất tốt để giải nhiệt cũng như chống cảm nắng vào mùa hè oi nực.

Làm thanh nhiệt giải độc (trong ung thư đối với người đang điều trị phóng xạ hay truyền hóa chất): Lấy vài quả khế rửa sạch, vắt lấy nước cốt thêm nước đường vào nấu sôi, rồi lại cho táo tây đã gọt vỏ thái miếng, chuối thái nhỏ, cam lấy múi và nho vào nồi nấu sôi, cho chút bột để làm sánh. Múc ra bát và ăn trong ngày.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Ngừa táo bón, chữa trĩ: Khế có nhiều chất xơ, có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Phòng hậu sản cho phụ nữ sau sinh: Quả khế 20g, vỏ cây hồng bì 30g, rễ cây quả giun 20g, sắc uống thay nước giúp phòng hậu sản.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Trị viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo: Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram +, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Chữa sốt cao lên cơn giật ở trẻ em: Hoa khế, hoa kim ngân,lá dành dành, cỏ nhọ nồi mỗi thứ 8g, cam thảo 4g, bạc hà 4g, sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.

Ngoài ra, lá khế giúp nhổ lông vịt, ngan nhanh và sạch. Ở thôn quê người ta hay nấu lá khế với nước vôi trong, sau đó nhúng vịt, ngan vào rồi mới nhổ lông. Làm như thế vịt, ngan sẽ rất sạch, không còn lông măng.

Tác dụng chữa bệnh từ cây khế:Thúc sởi mọc ở trẻ: Lấy lá và vỏ cây khế sắc uống, sau khi sởi bay hết để tiệt nọc không bị tái lại cần dùng vỏ và lá khế nấu lấy nước tắm cho trẻ.

Lưu ý: Trẻ em trong giai đoạn phát triển nên hạn chế ăn khế và những thức ăn có nhiều axít ôxalic như lá me chua, chanh… vì axít ôxalic cản trở sự hấp thu canxi cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi

Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi

Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi.Bưởi ở Bến Tre có vài ngàn hécta, với gần chục loại, nhưng phổ biến vẫn là loại ngon, như bưởi da xanh, bưởi năm roi, bưởi đường. Cây bưởi có mặt hầu khắp nơi trong tỉnh, thậm chí vùng nước mặn cũng có dăm ba cây mọc trên những vùng đất cao, để “bọn trẻ có mà ăn”. Ai cũng biết bưởi là trái cây ngon, bổ, mát, nhưng khả năng chữa bệnh từ bưởi thì không phải ai cũng biết. Về vấn đề này, không ngờ chị Trí Hằng, chủ sạp bán trái cây tại cổng chào của huyện Chợ Lách đã nói rất lưu loát.

Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi

Không chỉ có Bến Tre, mà bưởi trồng được trên khắp đất nước Việt Nam, có nhiều giống bưởi và có màu sắc, vị chua ngọt khác nhau. Nổi tiếng nhất là bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh, bưởi Biên Hòa – Đồng Nai, bưởi Năm Roi ở Vĩnh Long, bưởi da xanh Bến Tre. Trồng bưởi chủ yếu là lấy quả ăn, lấy hoa ướp thức ăn hoặc chưng cất nước hoa. Vỏ bưởi và hạt bưởi dùng làm thuốc. Có người giỏi lấy vỏ bưởi làm nem chay hay làm chè mà người ta thường gọi là chè bưởi.

Bưởi là loại cây ăn trái quen thuộc với con người. Trái bưởi là món ăn tráng miệng giàu vitamin. Hương hoa bưởi thơm thoang thoảng, đậm đà. Bưởi có hương và vị khó quên là vậy.

Bưởi không chỉ là loại cây ăn trái bổ, rẻ tiền mà còn là bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi. Trong lá, hoa, vỏ quả bưởi đều có tinh dầu. Vỏ quả bưởi còn có PECTIN NARINGIN (một loại glucozide) men tiêu hóa, đường RAMOZA vitamin A và C. Theo bác sĩ Phạm Hồng Nga, Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh thì từ thân đến lá, trái đều là thuốc trị bệnh cho người. Dịch ép muối bưởi có 4-10% đường, 9% axit citric, 50% vitamin C và một ít vitamin A và B1, cùng nhiều loại men tiêu hóa như AMYTAZA, PEEROSYDZA. Còn hạt bưởi cũng chứa nhiều dầu béo.

Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi.Lá bưởi có vị đắng, cay, có mùi thơm, tính ấm. Có tác dụng trừ hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng. Lá bưởi tươi dùng chung với nhiều loại lá thơm khác như xả, tía tô, kinh giới, bạc hà… mỗi thứ một nắm nấu sôi rồi xông hơi từ 5-10 phút trị cảm sốt, cả hai thể phong hàn và phong nhiệt. Lá bưởi già chữa cảm, sốt, ho hắt hơi, kém ăn, sưng đau chân do hàn thấp chướng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại, ngày dùng 10-20 gam lá tươi sắc uống. Lá bưởi non nướng chín để nắn, xoa bóp chỗ đau làm cho tan máu ứ, say khớp, sưng, bong gân, gãy xương do chấn thương, sau đó lấy lá nguyên, tươi giã nhuyễn bó vào chỗ tổn thương.

Vỏ quả bưởi cũng có vị đắng, cay, mùi thơm nhưng tính bình. Bài thuốc đông y từ cây và trái Bưởi.Có tác dụng trừ phong, tiêu báng (lách to), tiêu phù thũng, hoạt huyết, giảm đau. Vỏ quả bưởi kết hợp với lá khổ sâm làm ức chế ký sinh trùng sốt rét, hạ sốt, tinh dầu từ vỏ quả và hoa bưởi có thể dùng để kháng khuẩn, giảm độc, kháng trực khuẩn lao, tụ cầu vàng, phế cầu, có khả năng tiêu diệt AMIP. Ngoài ra còn giúp giảm huyết áp, hạ CHOLESTEROL trong máu, lợi tiểu. Vỏ quả bưởi dùng để chữa ho, tiêu đờm tích động ở họng và phế quản, trị đau bụng, ăn uống không tiêu, bỏ lớp vỏ trắng, chỉ lấy phần vỏ ngoài sao sắc uống, ngày dùng từ 4-12 gam. Nước bưởi ép có vị chua ngọt, mùi thơm, tính mát. Kích thích tiêu hóa, bổ khí huyết, xổ giun kim, giảm mỡ, an thai. Nước ép bưởi dùng để chữa đái tháo đường, thiếu vitamin C, làm nguyên liệu chế axit acetic thiên nhiên. Hoa bưởi dùng làm nước hoa, kết hợp với quế, hồi… để tạo hương cho thức ăn.

Vỏ bưởi đào, vỏ quít, lá dạ cẩm, 3 vị bằng nhau, tán nhỏ. Dùng 10/ngày, mỗi lần uống 05 gam sẽ trị được bệnh dạ dày. Vỏ quả bưởi the 12 gam, đọt lá muồng trâu 20 gam, vỏ cây đại 20 gam, sắc với 02 chén nước còn 01 chén, uống hết 01 lần sẽ là thuốc tẩy giun sán trong ruột.

Vỏ bưởi khô, ích mẫu, 02 vị bằng nhau tán nhỏ, uống mỗi lần 08 gam với rượu khi đói, hoặc mỗi vị từ 20-30 gam xắc uống sẽ trị được bệnh phù thũng.

Vỏ bưởi đào 600 gam, cỏ roi ngựa 500 gam, bồ hóng bếp 400 gam, bích ngọc đơn 400 gam, ích mẫu 300 gam, hồi hương 200 gam, quế thanh 200 gam, phèn chi 200 gam, phèn chua 200 gam. Tán thành bột làm hoàn, uống mỗi ngày 20 gam sẽ giúp tiêu phù. Vỏ bưởi khô, đốt và hơ vào rốn sẽ chữa cảm lạnh, đau bụng do lạnh.

Người suy nhiệt do can quả nhiệt không nên dùng các loại thuốc từ bưởi.

Bưởi không chỉ có trong vườn, ngoài chợ, trong nhà mà còn có trong tiệm thuốc đông y, trong bệnh viện, trong quán giải khát. Bưởi không chỉ có ăn tươi mà còn chế biến ra các món ăn như chè bưởi, gỏi bưởi,… Bưởi không chỉ đến với trẻ con, những người sống nơi nông thôn, hẻo lánh mà còn nghiễm nhiên có mặt cả ở những nơi gọi là sang trọng như nhà hàng, khách sạn. Bưởi không chỉ đến với người mạnh mà còn đến cả với người bệnh. Bưởi là bạn của tất cả mọi hạng người. Cho nên, người trồng bưởi không bao giờ nghèo là vậy!

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

Cùi Bưởi – Phòng và chữa bệnh tiểu đường

Cùi Bưởi – Phòng và chữa bệnh

Cùi Bưởi – Phòng và chữa bệnh.Bưởi vốn là một loại trái cây được nhiều người ưa thích, song chúng ta lại thường chỉ ăn múi và vứt bỏ hạt, cùi (vỏ quả giữa), vỏ (vỏ quả ngoài). Tuy nhiên chúng lại có những chất rất có lợi cho sức khỏe.

Cùi Bưởi - Phòng và chữa bệnh

Pectin – vị thuốc quý có trong cùi bưởi, vỏ hạt bưởi.

Pectin là chất nhầy bao quanh vỏ hạt bưởi và trong cùi quả bưởi chín. Bản chất của nó là một loại chất xơ, tan trong nước, làm tăng độ nhớt.

Trong cùi bưởi tươi chứa từ 1-2% pectin (khô), nhưng khi phơi cùi bưởi khô thì chỉ còn 0,5-1% pectin (khô).

Quanh vỏ hạt bưởi tươi có từ 3-16% pectin (khô), khi phơi khô vỏ hạt bưởi (nhân trong còn ẩm) thì có 4-20% pectin (khô).

Pectin tinh chế có dạng chất bột trắng màu xám nhạt, là một chất keo hút nước và rất dễ tan trong nước.

Trong quả bưởi tươi, cùi tươi chiếm 10-40%. Hạt tươi chiếm 3-6%, vỏ ngoài 10% (có quả hạt lép hết chỉ còn vài hạt mẩy).
Kỹ thuật chiết xuất pectin khá đơn giản: dung môi là nước sôi. Trong công nghệ thực phẩm, pectin được dùng để chế bánh kẹo cao cấp. Trong công nghệ dược phẩm, pectin được dùng chế thuốc uống, thuốc tiêm (bắp, dưới da) để cầm máu trước và sau phẫu thuật răng hàm mặt, tai mũi họng, phụ khoa. Chữa chảy máu đường tiêu hóa, tiết niệu. Dung dịch pectin 5% còn được sử dụng như thuốc sát trùng (nước oxy già) trong phẫu thuật răng hàm mặt, tai mũi họng (không gây xót lại cầm máu tốt). Thấm bông nhét vào chỗ nhổ răng để cầm máu. Trên thị trường hiện có biệt dược Hacmophobin (Ðức) và Arhemapectin (Pháp).

Tác dụng dược lý của pectin

Pectin là một loại chất xơ hòa tan trong nước. Nó không cung cấp năng lượng nhưng có nhiều giá trị phòng, chữa bệnh như:

  • Kéo dài thời gian tiêu hóa thức ăn trong ruột, có tác dụng tăng hấp thu dưỡng chất trong thức ăn. Giảm béo(do tạo cảm giác no bụng kéo dài, giảm năng lượng ăn vào, do đó giúp giảm cân ở người béo phì). Giảm hấp thu lipid. Giảm cholesterol toàn phần trong máu (đặc biệt là giảm cholesterol xấu LDL-c) ở người rối loạn lipid máu.
  • Khống chế tăng đường huyết trước và sau bữa ăn ở người có bệnh tiểu đường.
  • Chống táo bón, cầm máu, sát trùng.

Cách chế pectin từ bưởi

Trong gia đình, sau khi ăn bưởi ta có thể tận dụng nguồn pectin quanh vỏ hạt bưởi để làm thuốc phòng và chữa các bệnh nói trên. Cách làm: hạt bưởi chọn bỏ hết hạt lép. Nếu lượng hạt nhiều thì chỉ lấy khoảng 20 hạt (để chế nước pectin dùng trong 1 ngày), số còn lại đem phơi hoặc sấy thật khô (vỏ ngoài). Ðựng trong túi PE khô sạch (hoặc trong lọ khô sạch) để dùng dần. Chú ý tránh ẩm vì dễ mốc. Cho hạt bưởi vào cốc, rót nước sôi (còn nóng khoảng 70-80 độ C) ngập hạt, dùng dĩa nhiều răng đánh liên tục chừng 5-6 phút rồi gạn hết nước nhầy vào một cốc riêng. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi lấy hết nước nhầy (sờ tay vào vỏ hạt thấy hết nhầy). Tùy theo từng giống bưởi, quả bưởi, có loại nhiều pectin phải đánh hạt với nước 5-6 lần mới hết nhầy. Loại ít pectin chỉ cần làm 3 lần là được.

Cách dùng nước pectin

  • Chống táo bón; rối loạn lipid máu, bệnh tim mạch: uống 50ml sau khi ăn bữa chính 60 phút.
  • Giảm béo, ngừa tiểu đường: uống 50ml trước khi ăn bữa chính 5-10 phút.
  • Chống chảy máu (răng, máu cam, rong kinh, đa kinh), mỗi lần dùng 20ml cách nhau 20 phút/lần trong giờ đầu.

Chú ý:

Sau khi chế 3 giờ, nếu không dùng hết, nên cho vào tủ lạnh (có thể bảo quản được 48 giờ). Lúc này pectin sẽ đông lại giống như thạch trắng. Pectin có trong nhiều loại quả, song chỉ có cùi và vỏ hạt bưởi là có tỷ lệ cao và dễ chiết xuất nhất.

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ

19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi không thể không biết

19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi .Cơm bưởi vị ngọt, chua, tính mát, không độc, có tác dụng kiện tỳ, trị ho, giải rượu. Vỏ ngoài chứa tinh dầu vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, có tác dụng trị ho, giảm đau. Hạt bưởi vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát vị bẹn, sa đì…

19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi

Một số bài thuốc từ 19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi

1/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Hôi miệng, giải rượu

  • Cơm bưởi 100 g, nhai nuốt dần dần.
  • Bưởi 1 quả lấy nước, vỏ quít 10 g, gùng tươi 6 g, thêm đường đen lượng vừa nấu chung, mỗi ngày dùng 1 liều, dùng liền trong 5 ngày.

2/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Chữa ho nhiều, đàm khí nghịch

  • Cơm bưởi 100 g, rượu gạo 15 ml, mật ong 30 ml, chưng cách thủy cho chín nhừ, mỗi ngày ăn 1 lần.
  • Cơm bưởi cắt nhuyễn cho vào bình, ngâm rượu, đậy kín 1 đêm, nấu nhừ, dùng mật ong trộn đều, ngậm nuốt thường xuyên.

3/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Trẻ đau trướng bụng hoặc tiêu chảy do ăn không tiêu

  • Lấy vỏ bưởi rửa sạch, cạo bỏ lớp ngoài, cắt thành từng khúc, nấu với nước sôi một lát rồi vắt nước, ngâm trong đường 1 tuần. Lấy nước mứt nuốt dần, dùng liền 5 ngày.

4/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Ốm nghén

  • 15g vỏ bưởi rửa sạch, cho vào nồi, thêm 300ml nước đun sôi kỹ, chắt lấy 150ml nước thuốc đặc, chia 3 lần uống trong ngày, trước khi ăn 20 phút. Cần uống khoảng 3 – 5 ngày.
  • Bưởi 5 – 8 quả, bỏ vỏ hạt, vắt lấy đường đun nhỏ lửa cho sôi, thêm vào 500g mật ong, 100g đường kính, 10ml nước gừng tươi, đun thành dạng sền sệt rồi cho vào lọ dùng dần. Mỗi lần một thìa canh pha với nước sôi, ngày uống 2 lần.

5/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Rối loạn tiêu hóa, nước dãi trào ngược

  • Cơm bưởi 60 g, ăn hết một lần, mỗi ngày ăn 3 lần.
  • Nước bưởi, mỗi lần dùng 50 g, ngày 3 lần, dùng liền 5 ngày.
  • Bưởi 5-8 quả ép lấy nước, dùng lửa nấu đặc, thêm 500 g mật ong, 100 g đường phèn, 10 ml nước gừng tươi, cùng nấu thành dạng cao, để nguội, đựng trong lọ. Mỗi lần dùng 15 ml, ngày 2 lần, dùng liền 5 ngày.

6/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Say tàu xe hay rối loạn tiêu hóa, miệng nhạt buồn nôn do cảm

  • Mứt bưởi 30-60 g, nhai nuốt dần.

7/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Đau khớp hay té ngã sưng đau

  • Vỏ bưởi tươi 250 g, gừng tươi 30 g, cùng băm nhuyễn, đắp tại chỗ, mỗi ngày thay 1 lần.

8/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Dị ứng da hay mẩn ngứa không rõ nguyên nhân

  • Bưởi da xanh 1 quả, cắt bổ nguyên quả, nấu nước thoa rửa tại chỗ, mỗi ngày làm 3 lần, đồng thời có thể ăn bưởi 60 g, mỗi ngày 3 lần.

9/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Thoát vị bẹn, sa đì

  • Hạt bưởi 15 g, băm nhuyễn nấu nước uống, ngày uống 1 lần vào sáng và chiều.

10/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Bong gân, sưng khớp do lạnh, chấn thương

  • Lá bưởi không kể liều lượng, nướng chín để nắn, xoa bóp hay nấu nước xông và ngâm tại chỗ.

11/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Tiểu đường

  • Nước bưởi có thành phần tựa như insulin, giúp hạ đường huyết, có tác dụng hỗ trợ đối với bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp.

12/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Kháng viêm

  • Vỏ chứa tinh dầu giúp kháng viêm. Lá bưởi vị đắng, the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm.

13/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Giải cảm

  • Vỏ ngoài của bưởi chứa nhiều tinh dầu, ngoài tác dụng hỗ trợ tiêu hóa còn trị cảm cúm và thường được dùng trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm.

14/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Ngừa tai biến do vỡ mạch, hạ huyết áp

  • Vỏ bưởi còn chứa nhiều flavonoid như naringosid, hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin… có tác dụng bảo vệ thành mao mạch, giảm tính thấm, giúp cho mao mạch đàn hồi và bền vững hơn, từ đó ngăn ngừa tai biến do vỡ các mao mạch, gián tiếp giúp hạ huyết áp.

15/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Kích thích mọc tóc

  • Vỏ ngoài quả bưởi chứa tinh dầu, lấy vỏ bưởi xoa trên da đầu để kích thích lỗ chân lông phòng trị bệnh hói hay rụng tóc.

16/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Giảm cân

  • Một hoặc hai quả bưởi mỗi ngày, cùng với một khẩu phần ăn khoa học, có thể giúp bạn giảm cân. Nó cũng giúp làm giảm nguy cơ ung thư ở những người hút thuốc nhờ tác dụng khống chế hoạt động của chất sinh ung thư trong khói thuốc.

17/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Chống mụn

  • Tinh dầu chiết xuất từ vỏ bưởi sẽ loại bỏ cảm giác bóng nhờ trên da mặt và chống mụn bằng cách tăng độ pH cho làn da.

18/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Chống lão hóa

  • Tinh dầu vỏ bưởi có thể nuôi dưỡng làn da và kích thích hình thành collagen, giúp thay thế mô da đã lão hóa bằng mô mới khỏe mạnh hơn, giu0s da có bề mặt săn chắc hơn nếu sử dụng lâu dai.

19/19 công dụng tuyệt vời từ Bưởi: Giảm mỡ máu

  • Tinh dầu có trong bỏ ngoài bưởi có tác dụng làm giảm mỡ mãu, giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ.

Trà Thảo Dược

Trathaoduoc.org

Gọi ngay 0904.287.117 để mua Trà thảo dược giá rẻ